DANH MỤC

           TÌM KIẾM TÀU
Tên tàu
Từ  
Đến  
Checkmail
diendan
vanbanphapquy
 LƯỢT TRUY CẬP
BIỂU MỨC PHÍ VÀ GIÁ DỊCH VỤ CẢNG CAM RANH

Phần I:
NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

I. THỜI GIAN LÀM VIỆC:
      1. Thời gian làm việc trong ngày bình thường:
          Từ 0 giờ – 24 giờ, chia thành 4 ca, mỗi ca 06 giờ, cụ thể:
          - Ca 1: từ 06 giờ 00 đến 12 giờ 00.
          - Ca 2: từ 12 giờ 00 đến 18 giờ 00.
          - Ca 3: từ 18 giờ 00 đến 24 giờ 00.
          - Ca 4: từ 00 giờ 00 đến 06 giờ 00.

     2. Làm việc trong các ngày Lễ, Tết:
         Tăng 200% đơn giá dịch vụ quy định. Các ngày Lễ, Tết bao gồm:
         - Dương lịch: 1/1, 30/4, 1/5, 2/9.
         - Âm lịch: ngày 10/3, ngày cuối năm và ngày 1, 2, 3 tháng Giêng.

II. ĐƠN VỊ TÍNH TOÁN:
       1. Dung tích toàn phần (GT):

           1.1. Đối với tàu thủy chở hàng khô: là dung tích toàn phần (GT) lớn nhất của tàu ghi trong Giấy chứng nhận của Đăng kiểm.
           1.2. Đối với tàu thủy chở hàng lỏng: tính bằng 85% GT lớn nhất ghi trong Giấy chứng nhận của Đăng kiểm.
           1.3. Tàu thủy không ghi GT được qui đổi như sau:
                - Tàu thủy chở hàng: 1,5 tấn trọng tải đăng ký tính bằng 01 GT.
                - Tàu kéo, tàu đẩy: 01 HP tính bằng 0,5 GT.
                - Sà lan: 01 tấn trọng tải đăng ký tính bằng 01 GT.
       2. Đơn vị tính công suất máy:
Công suất máy chính được tính bằng mã lực (HP) của tàu thủy; phần lẻ dưới 01 HP tính tròn 01 HP.
       3. Đơn vị thời gian:
           1.1. Đối với đơn vị thời gian là ngày: 01 ngày tính là 24 giờ; phần lẻ của ngày từ 12 giờ trở xuống tính bằng ½ ngày, trên 12 giờ tính bằng 01 ngày.
           1.2. Đối với đơn vị thời gian là giờ: 01 giờ tính bằng 60 phút; phần lẻ từ 30 phút trở xuống tính bằng ½ giờ, trên 30 phút tính bằng 01 giờ.

III. ĐƠN VỊ TIỀN TỆ:
     1. Đối với hoạt động hàng hải tuyến quốc tế: Đơn vị tính phí và giá dịch vụ hàng hải là đồng Đô la Mỹ (USD), được qui đổi sang đồng tiền Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán.
     2. Đối với hoạt động hàng hải tuyến nội địa: Đơn vị thanh tốn phí và giá dịch vụ hàng hải là đồng Việt Nam.

Phần II:
BIỂU MỨC PHÍ VÀ GIÁ DỊCH VỤ HÀNG HẢI – GIÁ THUÊ LAO ĐỘNG, PHƯƠNG TIỆN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI QUỐC TẾ
(Chưa bao gồm thuế GTGT) 

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:
     1. Tàu thuỷ hoạt động vận tải hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trung chuyển quốc tế và tàu thuỷ chuyên dùng hoạt động trên tuyến quốc tế thực tế vào, rời hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải hoặc vùng nước cảng.
      2. Tàu thủy chạy rỗng đến cảng từ một cảng biển nước ngoài.
     3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trung chuyển do chủ hàng nước ngoài, người vận chuyển hoặc người ủy thác chịu trách nhiệm thanh toán.

II. PHÍ VÀ GIÁ DỊCH VỤ HÀNG HẢI:
    1. Giá dịch vụ buộc hoặc cởi dây:
        1.1. Đơn giá dịch vụ buộc hoặc cởi dây:

ĐVT: USD/lần

STT

 Trọng tải tàu

Mức giá

 01

 Từ 2.000 GRT trở xuống

20

 02

 Từ 2.001 đến 6.000 GRT

35

03

 Từ 6.001 đến 10.000 GRT

45

04

 Từ 10.001 GRT trở lên

60

        1.2. Giá dịch vụ buộc cởi dây tính cho một lần buộc hoặc cỡi
        1.3. Trường hợp tàu cần sử dụng ca nô của cảng nhận kéo dây chuyển đến phao để buộc, cởi dây thì ngồi mức giá buộc và cởi dây tàu phải trả thêm tiền thuê ca nô. Mức giá thuê ca nô thực hiện theo qui định tại điểm 4 mục III.

     2. Giá dịch vụ tàu lai hỗ trợ:
        2.1. Đơn giá:

ĐVT: USD /giờ

STT

 Tàu lai hỗ trợ

Đơn giá

01

 Tàu Cam Ranh 04 (960 HP)

509

02

 Tàu TLA 05 (1.500 HP)

714

        2.2. Thời gian hỗ trợ được tính từ lúc tàu rời vị trí xuất phát đến khi trở về vị trí ban đầu hoặc chuyển sang họat động khác. Thời gian tối thiểu để tính giá dịch vụ hỗ trợ là: 01 giờ.
        2.3. Trường hợp tàu lai hỗ trợ để dịch chuyển tàu thủy (shifting) theo yêu cầu của Cảng, thì chủ tàu phải trả bằng 50% đơn giá qui định cho số giờ thực tế điều động tàu lai hỗ trợ.
        2.4. Trường hợp tàu lai hỗ trợ đã rời vị trí xuất phát theo yêu cầu của đại diện chủ tàu và được Cảng vụ chấp nhận nhưng tàu thủy không chạy hoặc do thời tiết xấu tàu lai hỗ trợ không tiếp cận được … mà tàu lai hỗ trợ phải trở về vị trí xuất phát hoặc chuyển sang hoạt động khác, thì chủ tàu phải trả bằng 50% đơn giá qui định cho số giờ thực tế điều động tàu lai hỗ trợ.
        2.5. Trường hợp tàu lai hỗ trợ đã tới vị trí đón tàu thủy đúng giờ theo yêu cầu của đại diện chủ tàu và được Cảng vụ chấp nhận nhưng tàu thủy chưa tới, gây chờ đợi cho tàu lai hỗ trợ, thì chủ tàu phải trả bằng 50% đơn giá qui định cho số giờ thực tế phải chờ đợi.
        2.6. Trường hợp tàu thủy không hoạt động phải sử dụng tàu lai hỗ trợ để đẩy hoặc kéo tăng 70% đơn giá qui định.
        2.7. Trường hợp Cảng không đủ tàu lai hỗ trợ hoặc theo yêu cầu của chủ tàu sử dụng tăng tàu lai, Cảng phải thuê tàu lai nơi khác đến sẽ áp dụng giá dịch vụ tàu lai do hai bên thỏa thuận.

     3. Phí sử dụng cầu, bến, phao neo:
        3.1. Mức phí:

ĐVT: USD/GT/giờ

STT

 Vị trí neo đỗ

Mức phí

01

 Tại cầu

0,0031

02

 Tại phao

0,0013

02

 Đỗ áp mạn với tàu khác tại cầu

0,0015

       3.2. Trường hợp tàu đỗ ở nhiều nơi trong phạm vi cảng thì phí tính theo thời gian thực tế và mức phí neo đỗ ở từng vị trí cộng lại.
      3.3. Trường hợp không làm hàng được do thời tiết với thời gian trên 1 ngày (24 giờ liên tục) hoặc phải nhường cầu cho tàu thủy khác theo lệnh của Cảng vụ thì không thu phí của thời gian không làm hàng.
      3.4. Trường hợp tàu thủy nhận được lệnh rời cảng mà vẫn chiếm cầu, phao phải trả phí theo mức:

ĐVT: USD/GT/giờ

STT

 Vị trí neo đỗ

Mức phí

01

 Chiếm cầu

0,0060

02

 Chiếm phao

0,0020

     4. Giá dịch vụ đóng mở hầm hàng:
         4.1. Đóng, mở nắp hầm hàng bằng cần cẩu tàu:

                a. Đơn giá:

ĐVT: USD/lần/hầm

STT

Trọng tải tàu

Đơn giá 1 lần đóng (mở)

Đóng (mở) nắp hầm
hàng để lại boong

Đóng (mở) nắp hầm
hàng đưa lên bờ

1

 Từ 2.000 GT trở xuống 8 12

2

 Từ 2.001 GT đến 6.000 GT 14  20

3

 Từ 6.001 GT đến 10.000 GT 19 29

4

 Trên 10.000 GT 24 36

                b. Trường hợp tàu có 2 boong (TWEEN DECK) tính bằng 200% đơn giá trên.
4.2. Trường hợp sử dụng cần cẩu của cảng: thì ngồi đơn giá qui định tại điểm 4.1, chủ tàu phải trả thêm tiền thuê dịch vụ cẩu. Mức giá thuê dịch vụ cẩu thực hiện theo qui định tại điểm 2 mục III.

     5. Giá dịch vụ đổ rác:
         5.1. Đơn giá:

ĐVT: USD/lần

STT

 Vị trí neo đỗ

Đơn giá
01  Tại cầu 18
02  Tại phao, vũng  45

         5.2. Tàu neo đỗ tại cầu, phao, trong vịnh tối thiểu 3 ngày phải đổ rác 1 lần.

     6. Giá cung cấp điện, nước ngọt:
        
6.1. Điện cấp tại cầu cảng là: 0,5 USD/kwh.
         6.2. Nước cấp tại cầu cảng là: 2,5 USD/m3.
         6.3. Tại vũng, vịnh theo thỏa thuận.

III. GIÁ THUÊ LAO ĐỘNG VÀ PHƯƠNG TIỆN:
     1. Giá thuê lao động:
         1.1. Đơn giá:

ĐVT: USD/người/giờ

STT

 Loại lao động

Đơn giá
01  Lao động phổ thông 2,5
02  Lao động kỹ thuật 5.0

         1.2. Thời gian thuê lao động được xác định từ lúc lao động đến vị trí làm việc đến khi kết thúc công việc. Thời gian tối thiểu để tính giá dịch vụ thuê lao động là 04 giờ.
         1.3. Lao động chờ đợi mà lỗi được xác định thuộc về bên thuê thì giá lao động chờ đợi được tính bằng 30% đơn giá thuê.
         1.4. Trường hợp người lao động phải làm các công việc trực tiếp với các loại hàng nguy hiểm thì tăng thêm 50% đơn giá trên.

     2. Giá dịch vụ cẩu:
Tùy thuộc vào tình hình thực tế và tính chất công việc mà Giám đốc cảng thỏa thuận với khách hàng hình thức cho thuê tính theo giờ hoặc theo khối lượng công việc thực hiện.
         2.1. Thuê theo giờ:
Tùy điều kiện cụ thể cảng và khách hàng sẽ thỏa thuận giá.

         2.2. Thuê theo khối lượng công việc:

- Tùy điều kiện cụ thể cảng và khách hàng sẽ thỏa thuận giá;

- Riêng đối với yêu cầu cẩu hàng lên hoặc xuống tàu không bao gồm hàng nặng, cồng kềnh, giá thuê tùy thuộc vào DWT của tàu   ( không bao gồm cước công nhân bốc xếp ) :
                                                           ĐVT : USD/ tấn hàng qua cầu

 STT

Loại tàu

Đơn giá

 1

Tàu có DWT từ 6.000 tấn trở xuống

 1,10

 2

Tàu có DWT từ 6.001 tấn đến 15.000 tấn

 1,40

 3

Tàu có DWT từ 15.001 tấn trở lên

 Thỏa Thuận


         2.3. Xe cẩu chờ đợi mà lỗi được xác định thuộc về bên thuê thì giá xe cẩu chờ đợi được tính theo thỏa thuận tại hợp đồng.

.     3. Giá dịch vụ ủi, xúc hàng:
          3.1.
Đơn giá: 50 USD/giờ (chưa bao gồm phí cẩu xe xúc, ủi lên xuống hầm hàng).

          3.2. Thời gian tính giá dịch vụ được xác định từ lúc xe xúc, xe ủi đến vị trí làm việc đến khi kết thúc công việc. Thời gian tối thiểu để tính giá dịch vụ là 02 giờ.

          3.3. Xe xúc, xe ủi chờ đợi mà lỗi được xác định thuộc về bên thuê thì giá xe xúc, xe ủi chờ đợi được tính bằng 30% đơn giá trên..    

.     4. Giá dịch vụ ca nô:
          4.1.
Đơn giá: 35 USD/giờ.
         
4.2. Thời gian tính giá dịch vụ được xác định từ lúc ca nô rời cảng đến khi trở về đến cảng. Thời gian tối thiểu để tính giá thuê dịch vụ ca nô là 01 giờ.

IV/ CƯỚC DỊCH VỤ XẾP DỠ -KHO BÃI:

                1/ NHÓM HÀNG TỔNG HỢP:

1.1. Cước xếp dỡ hàng hoá bằng cẩu tàu:                  

                              Đơn vị tính : USD/Tấn.

STT

NHÓM HÀNG TỔNG HỢP

TÁC NGHIỆP

Hầm tàu – Ôtô, Sà lan hoặc ngược lại

1

 

 

Hàng rời

 

a/ Cát, bột đá, thạch cao, than cám, muối rời, đá dăm, sỏi, xỉ sắt, lương thực, sắn lát rời.

 

 

1,5

 

b/ Than cục, phân bón rời, clinker, dăm gỗ.

c/ Cao lanh, quặng các loại.

2

Hàng bao/bành/kiện

 

a/ Cát bành, xi măng bành, than bành, gạch đá đóng kiện, sắn lát bao.

 

 

2,1

 

b/ Lương thực bao, thực phẩm, nông sản, muối, đường, thạch cao bao.

c) Phân bón, xi măng, bột phụ gia.

3

Hàng gỗ

 

a) Gỗ cây (gỗ tròn), gỗ xẻ đóng kiện, gỗ ván sàn, gỗ bạch đàn, keo lá tràm.

 

2,7

 

b/ Gỗ phách.

4

Hàng sắt thép

 

a) Các loại sắt thép, kim loại màu dạng bó, kiện, cuộn.

 

 

3,1

 

b) Sắt thứ liệu đóng bó, kiện.

c) Sắt thứ liệu rời, ống gang thép, ống nước, sắt thép định hình các loại rời.

d) Sắt phế liệu rời .

4,5

5

Hàng bách hóa, thiết bị hòm/thùng

 

a) Hàng hoá đóng trong can, phuy như: nhựa đường, dầu nhớt, mỡ, hóa chất các loại.

3,3

b) Hàng bách hóa, tạp phẩm, cao su,

xăm lốp, gạch chịu lửa, máy móc, thiết bị; hàng hoá đóng trong hòm, thùng.

3,2

c) Hàng dễ vỡ, linh kiện điện tử; xe gắn máy, kính kiện, rượu bia, thuốc lá, hàng đông lạnh.

3,7

 

             Ghi Chú :  Trường hợp hàng hoá chưa có tên trong các nhóm trên, Cảng sẽ căn cứ đặc điểm và tính chất của hàng hoá để xếp vào nhóm tương đương.

1.2. Các trường hợp quy định dưới đây được xác định trên cơ sở Biểu giá do Tổng Giám đốc Cảng ban hành theo quy định tại điểm 1.1, mục IV, phần II:

a/ Giá dịch vụ xếp dỡ đảo hàng trong cùng một hầm tàu tính bằng 50% đơn giá hầm tàu - ôtô, sà lan (hoặc ngược lại).

b/ Giá dịch vụ xếp dỡ đảo hàng từ hầm này sang hầm khác cùng một tàu nhưng không qua cầu cảng tính bằng 70% đơn giá hầm tàu - ôtô, sà lan (hoặc ngược lại). Trường hợp phải qua cầu cảng tính bằng 150% đơn giá hầm tàu - ôtô, sà lan (và ngược lại) cho 02 lần tác nghiệp.

c/ Hàng hoá (kể cả hàng bao) đóng băng hoặc đóng tảng phải đào xới, đập phá rồi mới xếp dỡ hoặc đóng bao hoặc phải chọn, phân loại, kiểm đếm hoặc phải đóng bao từ 10kg trở xuống được tính bằng 150% đơn giá hầm tàu- ôtô, sà lan (hoặc ngược lại).

d/ Xếp dỡ hàng nguy hiểm:

+ Nhóm A: Các loại chất nổ, chất hoá học dễ cháy như Nitrates, Nitrocompound, Alkalies, Methane, Magnesiun, Nitro cellulose, Iliminite, Zekon và các sản phẩm phát sinh từ nguồn gốc trên được tính tăng 100% đơn giá dịch vụ xếp dỡ.

+ Nhóm B: Các loại chất độc, chất dễ cháy như xăng, dầu, Alcohol, Ether, Amonia, Lime power, ớt khô, các loại axit, hơi gas, thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm, Calcium carbide, Anthracite được tính bằng 150% đơn giá dịch vụ xếp dỡ.

+ Nhóm C: Các loại hàng bụi bặm, dơ bẩn, có mùi hôi thối như: Camphor oil, Naphthalene, bột giấy, tôm khô, nước mắm, xương súc vật, cá khô các loại và các loại hàng nguy hiểm độc hại khác không có tên trong nhóm A và B được tính bằng 130% đơn giá dịch vụ xếp dỡ (trừ các loại hàng cement, phân bón, than, klinker).

e/ Hàng hoá đóng bao, kiện, thùng bị đổ vỡ phải thu gom, giá dịch vụ xếp dỡ tính bằng 150% tính cho lượng hàng thực tế bị đổ vỡ.

f/ Hàng hoá qua cân, ngoài giá dịch vụ xếp dỡ phải trả tiền cho số hàng thực tế qua cân theo đơn giá sau (đã bao gồm các chi phí phục vụ cho việc cân hàng) :

          - Qua cân thủ công, cân bàn:         1,00 USD/tấn.

          - Qua cân điện tử:                          0,40 USD/tấn.

g/ Giá dịch vụ xếp dỡ tại phao, vũng, vịnh tăng 30% đơn giá.

h/ Giá dịch vụ xếp dỡ sang mạn tàu-tàu tại cầu tăng 20% đơn giá.

1.3. Tổng Giám đốc Cảng thoả thuận mức giá cụ thể với khách hàng trong những trường hợp sau:

a/ Xếp dỡ trong trường hợp cứu hộ hàng hải.

b/ Trường hợp hàng hoá chuyển từ kho, bãi Cảng xuống tàu hoặc hàng hoá xếp từ tàu đưa vào kho, bãi Cảng bằng băng tải của chủ hàng, lao động vận hành của Cảng.

c/ Trường hợp thiết bị Cảng không đủ khả năng xếp dỡ các loại hàng quá nặng, quá dài mà phải thuê ngoài.

1.4. Tàu thuỷ gây nên việc chờ đợi của công nhân trong quá trình xếp dỡ sẽ tính tiền chờ đợi theo số người, thời gian chờ đợi và đơn giá thuê lao động quy định tại điểm 1, Mục III, phần II.

1.5. Trường hợp cần thiết chủ hàng, chủ tàu được sự chấp thuận của Tổng Giám đốc Cảng đưa công nhân, thiết bị vào Cảng để xếp dỡ hàng hóa, Cảng thu 45% đơn giá theo từng phương án xếp dỡ quy định trong biểu cước.

2/ NHÓM HÀNG CONTAINER:

2.1. Cước xếp dỡ container bằng cần cẩu tàu (: áp dụng cho những tàu container chuyên dùng)

                                                                                                     Đơn vị tính: USD/Cont.

Số

TT

Tác nghiệp xếp dỡ

Loại container

Hầm tàu - ôtô, sà lan hoặc ngược lại

1

Từ 20 feet trở xuống

- Có hàng

- Không hàng

 

40

27

2

Loại 40 feet

- Có hàng

- Không hàng

 

56

35

3

Loại trên 40 feet

- Có hàng

- Không hàng

 

82

49

 

* Ghi chú :  Mức giá dịch vụ xếp dỡ container quy định tại điểm 2.1 đã bao gồm  giá dịch vụ kiểm đếm giao nhận.

2.2. Các trường hợp quy định dưới đây được xác định trên cơ sở Biểu cước dịch vụ xếp dỡ do Tổng Giám đốc Cảng công bố theo quy định tại điểm 2.1:

a/ Giá dịch vụ xếp dỡ đảo container trong cùng một hầm tính bằng 50% đơn giá hầm tàu - ô tô, sà lan hoặc ngược lại.

           b/ Xếp dỡ container chứa hàng hoá nguy hiểm độc hại được tính bằng 150% giá dịch vụ bốc dỡ.

          c/ Cước xếp dỡ container quá khổ, quá tải, container đặc chủng (không bao gồm container lạnh) được tính thu tăng thêm 25% đơn giá.

d/ Trường hợp Chủ tàu thuê công nhân Cảng chằng buộc hoặc tháo chằng buộc container trên tàu (trừ việc đóng mở chốt) phải trả 1 USD/cont cho số container thực tế phải chằng buộc.

e/ Các chủ hàng, chủ tàu có container xếp dỡ với số lượng lớn và ký hợp đồng dài hạn với Cảng, các khách hàng ủy thác cho Cảng thực hiện trọn gói các dịch vụ Tổng Giám đốc Cảng giảm 5% giá dịch vụ xếp dỡ.

f/ Trường hợp sử dụng cẩu bờđể xếp dỡ thì tính tăng thêm 30% đơn giá quy định tại điểm 2.1- IV.

2.3.  Sử dụng cân điện tử tại Cảng cân container:

- Đối với container qua bãi Cảng            :   2  USD/container.

- Đối với container không qua bãi Cảng  :   3  USD/container.

2.4. Tàu biển gây nên việc chờ đợi của công nhân trong quá trình xếp dỡ sẽ tính tiền chờ đợi theo số người, thời gian chờ đợi và đơn giá thuê công nhân kỹ thuật quy định tại điểm 1, mục III, phần II.

2.5. Xếp dỡ cứu hộ hàng hải tùy theo từng trường hợp cụ thể, Cảng sẽ thỏa thuận với khách hàng.

2.6.  Giá lưu kho, bãi cảng (container) :

a. Container thường:                     Đơn vị tính: USD/Cont-ngày.

Loại container

Có hàng

Không hàng

 Container từ 20 feet trở xuống

1,2

   0,5

 Container 40 feet

2,0

   0,8

 Container trên 40 feet

2,5

   0,9

     Ghi chú : Thời gian tính giá lưu kho, bãi   : Kể từ thời điểm Container đưa vào kho, bãi Cảng.

b. Container lạnh: (Theo thoả thuận).

3/ NHÓM HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG:

3.1. Nhóm siêu trọng:                                                              ĐVT: USD/tấn

STT

Trọng lượng hàng

Bốc xếp

ô tô 1  hầm tàu (cẩu tàu)

Bốc xếp

ô tô 1  hầm tàu (cẩu bờ)

Bốc xếp

ô tô 1  bãi

1

Nặng dưới 10 tấn

3,5

5,0

3,5

2

Nặng từ 10 tấn đến ≤ 15 tấn

5,0

7,0

4,5

3

Nặng từ 15 tấn đến ≤ 20 tấn

7,0

9,5

5,5

4

Nặng > 20 tấn đến ≤ 25 tấn

9,0

12,0

6,5

5

Nặng > 25 tấn đến ≤ 30 tấn

11,0

14,5

7,5

6

Nặng > 30 tấn đến ≤ 35 tấn

14,0

18,0

8,5

7

Nặng > 35 tấn

Thỏa thuận

-       Đối với những kiện hàng cồng kềnh trọng lượng nhẹ, sẽ căn cứ vào dung tích của kiện hàng chuyển sang tấn qui đổi để tính cước dịch vụ:

+    Cách tính hàng tấn qui đổi (RT: Revenue ton): 2m3 = 1 tấn qui đổi (RT)

+    Đối với những kiện hàng đặc biệt, thể tích lớn hơn nhiều so với trọng lượng. Tổng giám đốc sẽ quyết định hệ số qui đổi

3.2. Nhóm siêu trường:

-       Giá cước dịch vụ xếp dỡ hàng thiết bị như trên được áp dụng cho các kiện hàng dài ≤ 12m.

-       Các kiện dài trên 12m, ngoài giá siêu trọng được tính tăng thêm giá siêu trường như sau:

STT

Chiều dài hàng

Mức tăng thêm

1

Dài > 12m đến ≤ 15m

20%

2

Dài > 15m đến ≤ 20m

40%

3

Các kiện hàng nặng cồng kềnh có chiều dài trên 20m, cao trên 5m

Thỏa thuận

V/  GIÁ THUÊ KHO BÃI :

1.     Đơn giá thuê kho

- Tính theo tháng: 2,5 USD/m2/tháng.

- Tính theo ngày: 0,25 USD/tấn/ngày.          

2.     Đơn giá thuê bãi

Tính theo tháng: 1,5 USD/m2/tháng.

- Tính theo ngày: 0,13 USD/tấn/ngày.         

Phần III:
BIỂU MỨC PHÍ VÀ GIÁ DỊCH VỤ HÀNG HẢI – GIÁ THUÊ LAO ĐỘNG, PHƯƠNG TIỆN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI TUYẾN NỘI ĐỊA

(Chưa bao gồm thuế GTGT)

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:
     
1. Tàu thủy vận tải hàng hóa, tàu thủy chuyên dùng họat động vận tải nội địa giữa các cảng biển Việt Nam thực tế vào, rời hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải hoặc vùng nước cảng.

      2. Tàu thuỷ được Nhà nước Việt Nam cho phép hoạt động vận tải nội địa, trong một chuyến hành trình đồng thời tham gia hoạt động vận tải quốc tế và vận tải nội địa thì được áp dụng biểu giá nội địa nếu đồng thời có đủ 02 điều kiện sau:

          2.1. Lượt vào cảng:
- Tàu thủy đến từ một cảng biển Việt Nam khác.
- Khi vào cảng tàu thuỷ chạy rỗng hoặc chỉ chở hàng nội địa.
             2.2. Lượt rời cảng:
- Tàu thuỷ rời cảng để đi đến một cảng biển Việt Nam khác.
- Khi rời cảng tàu thuỷ chạy rỗng hoặc chỉ chở hàng nội địa.

     3. Hàng hóa vận chuyển giữa các cảng biển Việt Nam để tiêu thụ nội địa và hàng hóa xuất nhập khẩu, ra hoặc vào khu chế xuất mà hợp đồng vận tải qui định cước tác nghiệp hàng hóa tại cảng biển Việt Nam do chủ hàng tại Việt Nam thanh toán.

II. PHÍ VÀ GIÁ DỊCH VỤ HÀNG HẢI:
      1. Giá dịch vụ buộc hoặc cởi dây:
          1.1. Đơn giá dịch vụ buộc hoặc cởi dây:

ĐVT: đồng/lần

STT

 Trọng tải tàu

Đơn giá
01  Từ 2.000 GT trở xuống 250.000
02  Từ 2.001 đến 4.000 GT 320.000
03  Từ 4.001 đến 6.000 GT 400.000
04  Từ 6.001 đến 10.000 GT 500.000
05  Từ 10.001 GT trở lên 600.000

          1.2. Trường hợp tàu cần sử dụng ca nô của cảng nhận kéo dây chuyển đến phao để buộc, cởi dây thì ngồi mức giá buộc và cởi dây tàu phải trả thêm tiền thuê ca nô. Mức giá thuê ca nô thực hiện theo qui định tại điểm 4.1
mục III.
      2. Giá dịch vụ tàu lai hỗ trợ:
          2.1. Đơn giá:

ĐVT: đồng/giờ

STT

 Tàu lai hỗ trợ

Đơn giá
01  Tàu Cam Ranh 04 (960 HP) 7.700.000
02  Tàu TLA 05 (1.500 HP) 9.880.000

          2.2. Thời gian hỗ trợ được tính từ lúc tàu rời vị trí xuất phát đến khi trở về vị trí ban đầu hoặc chuyển sang họat động khác. Thời gian tối thiểu để tính giá dịch vụ hỗ trợ là: 01 giờ.
          2.3. Trường hợp tàu lai hỗ trợ để dịch chuyển tàu thủy (shifting) theo yêu cầu của Cảng, thì chủ tàu phải trả bằng 50% đơn giá qui định cho số giờ thực tế điều động tàu lai hỗ trợ.
          2.4. Trường hợp tàu lai hỗ trợ đã rời vị trí xuất phát theo yêu cầu của đại diện chủ tàu và được Cảng vụ chấp nhận nhưng tàu thủy không chạy hoặc do thời tiết xấu tàu lai hỗ trợ không tiếp cận được … mà tàu lai hỗ trợ phải trở về vị trí xuất phát hoặc chuyển sang họat động khác, thì chủ tàu phải trả bằng 50% đơn giá qui định cho số giờ thực tế điều động tàu lai hỗ trợ.
          2.5. Trường hợp tàu lai hỗ trợ đã tới vị trí đón tàu thủy đúng giờ theo yêu cầu của đại diện chủ tàu và được Cảng vụ chấp nhận nhưng tàu thủy chưa tới, gây chờ đợi cho tàu lai hỗ trợ, thì chủ tàu phải trả bằng 50% đơn giá qui định cho số giờ thực tế phải chờ đợi.
          2.6. Trường hợp tàu thủy không hoạt động phải sử dụng tàu lai hỗ trợ để đẩy hoặc kéo tăng 70% đơn giá qui định.
          2.7. Trường hợp Cảng không đủ tàu lai hỗ trợ hoặc theo yêu cầu của chủ tàu sử dụng tăng tàu lai, Cảng phải thuê tàu lai nơi khác đến sẽ áp dụng giá dịch vụ tàu lai theo qui định của chủ tàu cho thuê.

     3. Phí sử dụng cầu, bến, phao neo:
         3.1. Mức phí:

ĐVT: đồng/GT/giờ

STT

 Vị trí neo đỗ

Mức phí
01  Tại cầu 25
02  Tại phao 18
03  Đỗ áp mạn với tàu khác tại cầu 15

         3.2. Trường hợp tàu đỗ ở nhiều nơi trong phạm vi cảng thì phí tính theo thời gian thực tế và mức phí neo đỗ ở từng vị trí cộng lại.
         3.3. Trường hợp không làm hàng được do thời tiết với thời gian trên 1 ngày (24 giờ liên tục) hoặc phải nhường cầu cho tàu thủy khác theo lệnh của Cảng vụ thì không thu phí của thời gian không làm hàng.
         3.4. Trường hợp tàu thủy nhận được lệnh rời cảng mà vẫn chiếm cầu, phao phải trả tăng 100% mức phí qui định.
         3.5. Trường hợp tàu do vi phạm Pháp luật bị các cơ quan chức năng Nhà nước bắt lưu giữ tại Cảng thì phải trả tăng 100% mức phí qui định.
         3.6. Mức thu tối thiểu cho một lần tàu neo đỗ là: 200.000 đồng / lượt / tàu.

     4. Giá dịch vụ đóng mở hầm hàng:
          4.1. Đóng, mở nắp hầm hàng bằng cần cẩu tàu:
                 a. Đơn giá:

ĐVT: đồng/lần/hầm

STT

Trọng tải tàu

Đơn giá một lần đóng hoặc mở

Đóng hoặc mở nắp hầm
hàng để lại boong

Đóng hoặc mở nắp hầm
hàng đưa lên bờ

1

 Từ 2.000 GT trở xuống 120.000 160.000

2

 Từ 2.001 GT đến 4.000 GT 150.000 200.000

3

 Từ 4.001 GT đến 6.000 GT 220.000 300.000

4

 Từ 6.001 GT đến 10.000 GT 300.000 400.000

5

 Trên 10.000 GT 400.000 520.000

                 b. Trường hợp tàu có 2 boong (TWEEN DECK) tính bằng 200% đơn giá trên.

          4.3. Trường hợp sử dụng cần cẩu của cảng: thì ngồi đơn giá qui định tại điểm 4.1, chủ tàu phải trả thêm tiền thuê dịch vụ cẩu. Mức giá thuê dịch vụ cẩu thực hiện theo qui định tại điểm 2 mục III.

     5. Giá dịch vụ đổ rác:
         
5.1. Đơn giá:

ĐVT: đồng/lần

STT

 Vị trí neo đỗ

Đơn giá
01  Tại cầu 90.000
02  Tại phao, vũng 300.000

          5.2. Tàu neo đỗ tại cầu, phao, trong vịnh tối thiểu 3 ngày phải đổ rác 1 lần.

     6. Giá cung cấp điện, nước ngọt:
          6.1. Cung cấp điện tại Cảng: 4.000 đồng/kwh.
          6.2. Cung cấp nước tại Cảng: 27.000 đồng/m3.
          6.3. Nước cấp tại vũng, vịnh theo thỏa thuận.

III. GIÁ THUÊ LAO ĐỘNG VÀ PHƯƠNG TIỆN LÀM DỊCH VỤ:
      1. Giá thuê lao động:
         1.1. Đơn giá:

ĐVT: đồng/người/giờ

STT

 Loại lao động

Đơn giá
01  Lao động phổ thông 45.000
02  Lao động kỷ thuật 70.000

         1.2. Thời gian thuê lao động được xác định từ lúc lao động đến vị trí làm việc đến khi kết thúc công việc. Thời gian tối thiểu để tính giá dịch vụ thuê lao động là 04 giờ.
         1.3. Lao động chờ đợi mà lỗi được xác định thuộc về bên thuê thì giá lao động chờ đợi được tính bằng 30% đơn giá thuê.

     2. Giá dịch vụ cẩu:
Tùy thuộc vào tình hình thực tế và tính chất công việc mà thỏa thuận với khách hàng .Riêng đối với yêu cầu cẩu hàng lên hoặc xuống tàu không bao gồm hàng nặng, cồng kềnh giá thuê tùy thuộc vào DWT của tàu ( không bao gồm cước công nhân bốc xếp ):
                                                             ĐVT: đồng/ tấn hàng qua cầu

STT

Loại tàu

Đơn giá

 1

Tàu có DWT từ 6.000 tấn trở xuống

 18.000

2

Tàu có DWT từ 6.001 tấn đến 15.000 tấn

 21.000

 3

Tàu có DWT từ 15.001 tấn trở lên

 Thỏa thuận

              3. Giá dịch vụ ủi, xúc hàng:
         3.1. Đơn giá: 600.000 đồng/giờ (chưa bao gồm phí cẩu xe xúc, ủi lên xuống hầm hàng).
         3.2. Thời gian tính giá dịch vụ được xác định từ lúc xe xúc, xe ủi đến vị trí làm việc đến khi kết thúc công việc. Thời gian tối thiểu để tính giá dịch vụ là 02 giờ.
         3.3. Xe xúc, xe ủi chờ đợi mà lỗi được xác định thuộc về bên thuê thì giá xe xúc, xe ủi chờ đợi được tính bằng 30% đơn giá thuê tính theo giờ.

     4. Giá dịch vụ ca nô:
Tùy thuộc vào tình hình thực tế và tính chất công việc mà thỏa thuận với khách hàng hình thức cho thuê tính theo giờ hoặc thuê bao.
         4.1. Thuê theo giờ:
                a. Đơn giá:

ĐVT: đồng/giờ

STT

 Tính chất công việc

Đơn giá
01

 Phục vụ đưa đón Hoa tiêu và cán bộ của các cơ quan quản lý
Nhà nước chuyên ngành

400.000
02  Các hoạt động khác 550.000

                b. Thời gian tính giá dịch vụ được xác định từ lúc ca nô rời vị trí xuất phát đến khi trở về vị trí ban đầu hoặc chuyển sang họat động khác. Thời gian tối thiểu để tính giá dịch vụ là 01 giờ.

         4.2. Thuê bao ngày đi trong Vịnh Cam Ranh (chưa bao gồm nhiên nhiệu) là: 800.000 đồng/ngày.
 

 
 TIN KHÁC
          TIN TỨC  TIN TỨC
 TÌM KIẾM

 HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
           HÌNH ẢNH
 LIÊN KẾT WEB